Thứ Ba, 13 tháng 1, 2015

Viêm loét dạ dày tá tràng dễ biến chứng


Xuất huyết dạ dày là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất, có thể gây tử vong khi bất ngờ chảy lượng máu lớn. Trường hợp này xảy ra do viêm loét dạ dày tá tràng
Thủng dạ dày thường gây hậu quả nghiêm trọng, như làm rò rỉ thức ăn từ dạ dày vào khoang bụng. Thủng mặt trước dạ dày thường dẫn tới viêm phúc mạc cấp tính, ban đầu do hóa chất và sau đó là do vi khuẩn. Thủng dạ dày mặt sau thường kèm theo chảy máu do động mạch dạ dày tá tràng nằm ở mặt sau.
Thủng và lan tỏa là khi vết loét lây sang các bộ phận khác như gan, thận và tụy.
Loét do vi khuẩn Helicobactor Pylori gây ra làm tăng khả năng ung thư lên từ 3 - 6 lần.

 Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng


Việc chẩn đoán được thực hiện dựa trên các triệu chứng đặc trưng, trong đó đau dạ dày là biểu hiện đặc trưng của loét dạ dày tá tràng. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể không cần chẩn đoán mà chỉ cần một vài xét nghiệm cụ thể và triệu chứng là có thể có kết luận chính xác. 
Chẩn đoán xác nhận được thực hiện với sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại như nội soi hoặc x-quang. Các chẩn đoán này được thực hiện đối với những trường hợp người trên 45 tuổi hoặc có dấu hiệu giảm cân và không có dấu hiệu tích cực sau vài tuần điều trị vì ung thư dạ dày cũng có các biểu hiện tương tự.

Chẩn đoán Helicobator Pylori có thể được thực hiện bởi:
Kiểm tra hơi thở Urea hoặc phát hiện urea nhanh
Nuôi cấy trực tiếp từ mẫu xét nghiệm EGD
Đo nồng độ kháng thể trong máu

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh gì nguyên nhân cách khắc phục

Viêm loét dạ dày tá tràng là hiện tượng lớp niêm mạc bị tổn thương do hiệu ứng ăn da của acid và pepsin trong lòng dạ dày. Về mặt mô học, viêm loét dạ dày tá tràng được xác định là hiện tượng hoại tử niêm mạc với mức độ tổn thương, kích thước vết loét lớn hơn hoặc bằng 0.5cm (1/5 inch). Viêm loét dạ dày tá tràng thường do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra. Việc dùng các loại thuốc như aspirin, ibuprofen và các NSAID khác cũng có thể gây ra hoặc góp phần làm loét dạ dày tá tràng.

1. Viêm loét dạ dày - tá tràng?


Viêm loét dạ dày tá tràng xuất hiện ở tá tràng (phần đầu tiên của ruột non ngay sau dạ dày) nhiều hơn 4 lần so với ở dạ dày. Khoảng 4% trường hợpviêm loét dạ dày là do u ác tính, do đó cần thực hiện nhiều xét nghiệm để loại trừ ung thư. Trong khi đó, hầu hết loét tá tràng là lành tính. Biểu hiện của một vết loét có thể là vết ăn mòn, vết lõm, hoặc hố như miệng núi lửa (ảnh chụp từ các bệnh nhân), hoặc vết lồi giống như polyp đại tràng. Thông thường loét sẽ ở dưới dạng các vết lõm trong dạ dày và lồi trong tá tràng. Những vết lồi có nhiều hình dạng khác nhau, tuy nhiên luôn nổi lên trên các mô xung quanh.

Về mặt đặc tính của mô thì vết lồi không hề có khác biệt gì so với các mô xung quanh trong suốt quá trình phát triển, ngay cả khi kích thước của nó lớn hơn. Đặc tính này cho phép vết loét lồi có thể phát triển trong thời gian dài mà không gây ra cơn đau như đối với vết loét dạng núi lửa. Mặc dù cách phát triển giống như khối u, nhưng thực chất loét dạng lồi là một hình thái phát triển bất thường của mô dạ dày, niêm mạc, cơ, thanh mạc và thường không gây bệnh. Tuy nhiên những sự phát triển dạng miệng núi lửa có thể đột biến và gây bệnh dạ dày. Viêm loét dạ dày tá tràng được phân chia thành 4 loại: loét dạ dày, loét thực quản, loét tá tràng, và loét chuyển hướng Meckel.
2. Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng
Nguyên nhân chủ yếu (60% trong loét dạ dày và 90% loét tá tràng) là viêm mãn tính do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra trên niêm mạc hang vị. Cơ chế sinh bệnh cũng bị ảnh hưởng bởi chế độ và thói quyen dinh dưỡng.
Một nguyên nhân khác là sử dụng NSAID do NSAID ngăn chặn chức năng của cyclooxygenase 1 (cox-1) là chất sinh ra chất nhờn postaglandin giúp bảo vệ dạ dày khỏi acid mà nó tiết ra.
Tỷ lệ loét tá tràng đã giảm đáng kể trong vòng 30 năm qua do chất lượng sinh hoạt của người dân đã tăng lên, trong khi đó tỷ lệ loét dạ dày lại có sự tăng nhẹ do việc lạm dụng các loại thuốc NSAID.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy hút thuốc, chế độ ăn uống và các loại gia vị, trà và cafe không phải là nguyên nhân đáng kể gây loét dạ dày tá tràng trong các điều kiện sinh hoạt bình thường so với các nguyên nhân ở trên.
3. Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Đau bụng, thượng vị liên quan tới bữa ăn. Đối với loét tá tràng là đau sau khi ăn khoảng 3 tiếng.
Đầy hơi và đầy bụng.
Buồn nôn và nôn.
Chán ăn và giảm cân.
Nôn ra máu (có thể do loét dạ dày hoặc tổn thương thực quản do nôn mạnh và liên tục).
Phân đen và có mùi hôi do sắt trong hemoglobin bị oxy hóa.
Một số trường hợp loét gây thủng dạ dày tá tràng, viêm phúc mạc, đau cấp tính và do đó cần phải phẫu thuật gấp.



Xét nghiệm kháng nguyên phân viêm loét dạ dày tá tràng 
Kiểm tra mô học và màu của sinh thiết

Thứ Hai, 12 tháng 1, 2015

Viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng


Bệnh thường giới hạn trong khu vực đại tràng. Đối với bệnh nhân này, triệu chứng chảy máu trực tràng nhẹ và không liên tục. Đây cũng có lẽ là triệu chứng duy nhất có thể nhận biết được bệnh.
Một số bệnh nhân khác, viêm trực tràng có những triệu chứng nặng hơn. Đau quặn vùng trực tràng, cảm giác muốn đi tiêu nhưng rất khó khăn, bức bách, mót rặn, đau quặn ( đau khi ruột cử động ).

2/ Viêm loét đại tràng xích-ma và trực tràng

Đại tràng xích-ma là một đoạn ngắn nối với trực tràng. Viêm loét đại tràng xích -ma và trực tràng có những triệu chứng giống với viêm loét trực tràng. Bệnh nhân bị chảy máu trực tràng, buốt mót vùng hậu môn, cảm giác đi tiêu cấp bách, bụng bị đau oặn bụng. Một số bệnh nhân khác có triệu chứng tiêu chảy có máu, đau oặn.

3/ Viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm bắt đầu từ trực tràng lan lên đoạn đại tràng bên trái (đại tràng sigmoid và đại tràng xuống). Tiêu chảy, phân có máu, đau oặn bụng dọc theo khung đại tràng trái, sụt cân…là những triệu chứng nhận thấy của viêm loét đại tràng trái.
4/ Viêm toàn bộ vùng đại tràng
Viêm xảy ra ở khu vực đại tràng phải, đại tràng trái, đại tràng ngang và trực tràng. Triệu chứng gồm đi tiêu ra máu, đau oặn bụng, sụt cân, mệt mỏi, sốt, đổ mồ hôi về đêm.
Một số bệnh nhân bị viêm loét toàn bộ đại tràng có mức độ viêm và triệu chứng nhẹ có thể điều trị bệnh bằng thuốc. Nhưng đối với những bệnh nhân có bệnh nặng điều trị khó hơn so với những người bị viêm loét đại tràng còn khu trú.

Để giảm chứng ợ hơi

Ợ hơi ợ chua xảy ra khi trong bao tử tích tụ quá nhiều không khí. Để giảm bớt áp lực trong khoang bụng, cơ thể buộc phải tìm cách giải phóng bớt lượng hơi dư thừa này bằng cách đẩy chúng ra ngoài theo đường miệng. Khi quá trình đẩy hơi diễn ra, bạn sẽ nghe một âm thanh đặc biệt phát ra từ miệng mà chúng ta vẫn thường gọi là tiếng “ợ”.


Hãy thử áp dụng một số biện pháp sau để phòng ngừa việc bạn liên tục phát ra những âm thanh “không được lịch sự cho lắm” này:

- Tránh những loại đồ uống có gas. Khi bật nắp những loại đồ uống có gas, chúng sẽ phát ra tiếng xì hơi và lượng gas bên trong chai trào ngược ra ngoài. Một tình huống tương tự cũng sẽ xảy ra trong bao tử nếu bạn uống quá nhiều những thứ có gas, buộc bạn phải ợ hơi thật to để thải khí ra ngoài. Ngoài ra, cũng cần hạn chế dùng những loại rượu, bia có bọt vì chúng cũng chứa nhiều khí cacbonat.

- Một số loại thực phẩm cũng làm bụng bị đầy hơi mà bạn cần hạn chế là: bánh kem, bánh bông lan nướng và món trứng tráng mịn.
- Không uống nước nóng. Ngồi nhấm nháp từng hớp cà phê nóng là một ý tưởng thú vị nhưng việc này cũng khiến bạn phải “nuốt không khí” theo từng hớp nước. Kết quả là bụng được nạp thêm một lượng khí không nhỏ.
- Hạn chế việc dùng ống hút. Đây cũng là một trường hợp khiến chúng ta phải nuốt thêm nhiều không khí hơn khi uống nước.
- Từ bỏ thuốc lá. Hút thuốc lá có nghĩa là bạn hít khói thuốc kèm không khí cùng lúc.
- Ăn chậm. Việc nhai ngấu nghiến thức ăn chỉ khiến không khí có thêm cơ hội lọt nhanh theo từng miếng thức ăn bạn nuốt vào bụng.
- Khép miệng khi nhai. Bằng cách này, bạn sẽ hạn chế việc đưa thêm không khí vào bụng trong quá trình nhai thức ăn. Tương tự, cần ghi nhớ nguyên tắc: “không được vừa nhai vừa nói”, không chỉ vì gây đầy hơi mà đó còn là một hành vi không lịch sự.
- Tránh mặc quần áo quá chật. Quần áo quá chật khiến vòng 2 của bạn phải chịu nhiều sức ép hơn, nguy cơ bị ợ hơi để giảm bớt áp lực, giúp phần bụng thoải mái hơn là điều có thể xảy ra.
Một số phương pháp tự nhiên giúp chữa chứng ợ hơi
- Gừng là một giải pháp mang lại hiệu quả nhanh chóng. Có rất nhiều cách để chữa trị ợ hơi từ gừng: dùng thuốc làm từ bột gừng trước bữa ăn, có thể ăn một ít gừng tươi hoặc làm trà gừng để uống. Chỉ cần mài, giã nát một muỗng canh củ gừng, cho vào nước sôi, để trong 5 phút rồi lọc lại, để nguội là dùng được.
- Hạt thì là và cần tây đều có khả năng chữa trị chứng ợ hơi. Những loại hạt gia vị này được bán khá phổ biến ở chợ, siêu thị… Để ngăn ngừa nguy cơ bị đầy hơi, bạn chỉ nhai một ít những loại hạt này sau bữa ăn. Đây là những thành phần chính của các loại thuốc trị đầy hơi giúp thải bớt hơi gas ra khỏi đường ruột.
- Trà hoa cúc là một phương thuốc dân gian chữa bệnh đau bao tử đồng thời cũng giúp giảm bớt chứng ợ hơi.

nam linh chi va toi giup thai doc gan

1. Bài thuốc mát gan giải độc từ nấm Linh Chi

Có thể bạn chưa biết, Nấm Linh Chi luôn được xem là 1 loại thảo dược có công dụng tuyệt vời trong việc khử bỏ độc tố, làm mát gan. Nấm linh chi có chứa nhiều thành phần chất khoáng vi lượng có khả năng giúp làm tăng sức đề kháng, chữa lành được những tổn thương bên trong cơ thể, cải thiện hệ miễn dịch.
 
Cách làm bài thuốc này: Các bạn sấy Nấm Linh Chi rồi tán nhỏ, pha trà uống thay nước dùng hàng ngày. Khi dùng, bạn lấy ra một ít bột Nấm Linh Chi, từ 2 đến 4g, rồi đổ 200 ml nước sôi, sau đó hãm trong vòng 10 phút là bạn đã có thể sử dụng.
 
Một phương pháp khác nữa đó là nấu Nấm Linh Chi lấy nước. Bạn thái nhỏ thành lát từ 4 đến 12g Nấm Linh Chi sau đó đổ vào nồi rồi cho vào ba chén nước sạch. Tiếp tục đun đến khi sôi rồi để lửa riu riu cho nước bay hơi đến lúc chỉ còn lại một chén nước trong nồi. Lấy riêng phần nước này ra. Còn lại phần bã trong nồi, hãy đổ thêm nước vào, nấu được hai lần nữa. Cuối cùng, bạn hãy trộn cả ba chén nước có được rồi chia ra uống hằng ngày.thai doc gan nho lam linh chi


Trà nấm linh chi- bài thuốc mát gan giải độc.
 

2. Mát gan thải độc gan nhờ ăn uống

Những loại thức ăn có lợi cho gan gồm 2 nhóm: nhóm thức ăn đẩy mạnh quá trình khử độc tố cho gan và nhóm thức ăn có nhiều chất khử oxi hóa cao giúp gan được bảo vệ trong quá trình khử độc tố.

Hành, tỏi: trong hành và tỏi có nhiều chất allicin rất tốt cho gan nhờ có khả năng giúp gan trong quá trình khử độc tố.


Hành, tỏi có nhiều chất allicin có lợi cho gan.ccccccccccccccccccccccccc

Chủ Nhật, 11 tháng 1, 2015

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng


Nguyên nhân chủ yếu (60% trong loét dạ dày và 90% loét tá tràng) là viêm mãn tính do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra trên niêm mạc hang vị. Cơ chế sinh bệnh cũng bị ảnh hưởng bởi chế độ và thói quyen dinh dưỡng.
Một nguyên nhân khác là sử dụng NSAID do NSAID ngăn chặn chức năng của cyclooxygenase 1 (cox-1) là chất sinh ra chất nhờn postaglandin giúp bảo vệ dạ dày khỏi acid mà nó tiết ra.
Tỷ lệ loét tá tràng đã giảm đáng kể trong vòng 30 năm qua do chất lượng sinh hoạt của người dân đã tăng lên, trong khi đó tỷ lệ loét dạ dày lại có sự tăng nhẹ do việc lạm dụng các loại thuốc NSAID.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy hút thuốc, chế độ ăn uống và các loại gia vị, trà và cafe không phải là nguyên nhân đáng kể gây loét dạ dày tá tràng trong các điều kiện sinh hoạt bình thường so với các nguyên nhân ở trên.
3. Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Đau bụng, thượng vị liên quan tới bữa ăn. Đối với loét tá tràng là đau sau khi ăn khoảng 3 tiếng.
Đầy hơi và đầy bụng.
Buồn nôn và nôn.
Chán ăn và giảm cân.
Nôn ra máu (có thể do loét dạ dày hoặc tổn thương thực quản do nôn mạnh và liên tục).
Phân đen và có mùi hôi do sắt trong hemoglobin bị oxy hóa.
Một số trường hợp loét gây thủng dạ dày tá tràng, viêm phúc mạc, đau cấp tính và do đó cần phải phẫu thuật gấp.




4. Viêm loét dạ dày tá tràng dễ biến chứng

Xuất huyết dạ dày là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất, có thể gây tử vong khi bất ngờ chảy lượng máu lớn. Trường hợp này xảy ra do vết loét ăn vào động mạch dạ dày tá tràng.
Thủng dạ dày thường gây hậu quả nghiêm trọng, như làm rò rỉ thức ăn từ dạ dày vào khoang bụng. Thủng mặt trước dạ dày thường dẫn tới viêm phúc mạc cấp tính, ban đầu do hóa chất và sau đó là do vi khuẩn. Thủng dạ dày mặt sau thường kèm theo chảy máu do động mạch dạ dày tá tràng nằm ở mặt sau.
Thủng và lan tỏa là khi vết loét lây sang các bộ phận khác như gan, thận và tụy.
Loét do vi khuẩn Helicobactor Pylori gây ra làm tăng khả năng ung thư lên từ 3 - 6 lần.

5. Chẩn đoán viêm loét dạ dày

Việc chẩn đoán được thực hiện dựa trên các triệu chứng đặc trưng, trong đó đau dạ dày là biểu hiện đặc trưng của loét dạ dày tá tràng. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể không cần chẩn đoán mà chỉ cần một vài xét nghiệm cụ thể và triệu chứng là có thể có kết luận chính xác. 
Chẩn đoán xác nhận được thực hiện với sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại như nội soi hoặc x-quang. Các chẩn đoán này được thực hiện đối với những trường hợp người trên 45 tuổi hoặc có dấu hiệu giảm cân và không có dấu hiệu tích cực sau vài tuần điều trị vì ung thư dạ dày cũng có các biểu hiện tương tự.

Chẩn đoán Helicobator Pylori có thể được thực hiện bởi:
Kiểm tra hơi thở Urea hoặc phát hiện urea nhanh
Nuôi cấy trực tiếp từ mẫu xét nghiệm EGD
Đo nồng độ kháng thể trong máu
Xét nghiệm kháng nguyên phân
Kiểm tra mô học và màu của sinh thiết

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh gì

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh gì?


Viêm loét dạ dày hành tá tràng là hiện tượng lớp niêm mạc bị tổn thương do hiệu ứng ăn da của acid và pepsin trong lòng dạ dày. Về mặt mô học, viêm loét dạ dày tá tràng được xác định là hiện tượng hoại tử niêm mạc với mức độ tổn thương, kích thước vết loét lớn hơn hoặc bằng 0.5cm (1/5 inch). Viêm loét dạ dày tá tràng thường do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra. Việc dùng các loại thuốc như aspirin, ibuprofen và các NSAID khác cũng có thể gây ra hoặc góp phần làm loét dạ dày tá tràng.

Viêm loét dạ dày tá tràng?


Viêm loét dạ dày tá tràng xuất hiện ở tá tràng (phần đầu tiên của ruột non ngay sau dạ dày) nhiều hơn 4 lần so với ở dạ dày. Khoảng 4% trường hợpviêm loét dạ dày là do u ác tính, do đó cần thực hiện nhiều xét nghiệm để loại trừ ung thư. Trong khi đó, hầu hết loét tá tràng là lành tính. Biểu hiện của một vết loét có thể là vết ăn mòn, vết lõm, hoặc hố như miệng núi lửa (ảnh chụp từ các bệnh nhân), hoặc vết lồi giống như polyp đại tràng. Thông thường loét sẽ ở dưới dạng các vết lõm trong dạ dày và lồi trong tá tràng. Những vết lồi có nhiều hình dạng khác nhau, tuy nhiên luôn nổi lên trên các mô xung quanh.


Về mặt đặc tính của mô thì vết lồi không hề có khác biệt gì so với các mô xung quanh trong suốt quá trình phát triển, ngay cả khi kích thước của nó lớn hơn. Đặc tính này cho phép vết loét lồi có thể phát triển trong thời gian dài mà không gây ra cơn đau như đối với vết loét dạng núi lửa. Mặc dù cách phát triển giống như khối u, nhưng thực chất loét dạng lồi là một hình thái phát triển bất thường của mô dạ dày, niêm mạc, cơ, thanh mạc và thường không gây bệnh. Tuy nhiên những sự phát triển dạng miệng núi lửa có thể đột biến và gây bệnh dạ dày. Viêm loét dạ dày tá tràng được phân chia thành 4 loại: loét dạ dày, loét thực quản, loét tá tràng, và loét chuyển hướng Meckel.